Tóm Tắt Một Số Nội Dung Trọng Tâm Học Kì I – Năm Học 2025-2026 Môn Tin Học 8

Tháng 12 19, 2025


Chủ đề A: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
Bài 1,2: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH

– Các thế hệ máy tính và linh kiện đặc trưng:
+ Thế hệ 1: Dùng ống chân không (đèn điện tử)
+ Thế hệ 2: Sử dụng Bóng bán dẫn (Transistor).
+ Thế hệ 3: Mạch tích hợp – IC.
+ Thế hệ 4: Mạch tích hợp cỡ lớn – VLSI.
+ Thế hệ 5: Trí tuệ nhân tạo (AI), tính toán song song, mạch tích hợp quy mô siêu lớn (ULSI).
– Sự phát triển từ máy tính cồng kềnh sang PC (Máy tính cá nhân) nhỏ gọn, giá thành giảm nên giai đoạn này máy tính cá nhân được sử dụng rộng rải trong gia đình và văn phòng .
– Những nhân vật có tầm ảnh hưởng nhiều đến lịch sử phát triển của máy tính:
+ Charles Babbage (cha đẻ máy tính cơ học).
+ Alan Turing (nền tảng lý thuyết).
+ John von Neumann (kiến trúc máy tính). Các máy tính hiện đại ngày nay vẫn sử dụng Kiến trúc Von Neumann.
+ Ada Lovelace : Lập trình viên đầu tiên trên thế giới.
Chủ đề C: TỔ CHỨC LƯU TRỮ TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN.
Bài 1: DỮ LIỆU SỐ TRONG THỜI ĐẠI THÔNG TIN.

– Khái niệm: Thông tin số là gì? (Thông tin được mã hóa dưới dạng số và lưu trữ trên thiết bị số).
– Ví dụ: Biểu đồ thay đổi lượng mưa, nhiệt độ hàng ngày, bài hát, video…
– Lý do số hóa dữ liệu: Dễ dàng truyền tải, tìm kiếm, lưu trữ và xử lí.
– Mạng Internet: Công cụ kết nối và truyền thông quan trọng nhất (thế kỉ 21).
– AI hiện nay hỗ trợ hầu hết các lĩnh vực: Y tế, giáo dục, văn phòng….
Bài 2: KHAI THÁC THÔNG TIN SỐ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ, XÃ HỘI.
– Khai thác thông tin số: Phân tích kết quả khảo sát, tìm kiếm và phân tích công trình khoa học trên Internet.
– Ứng dụng: Chính sách và quản lí xã hội (ví dụ: theo dõi dịch bệnh).
– Tiêu chí đánh giá độ tin cậy của thông tin: Nguồn gốc Trang web chính thống/uy tín, tổ chức có thẩm quyền, các tài khoản ẩn danh không đáng tin cậy.
Chủ đề D: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ.
Bài 1. SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT SỐ CÓ ĐẠO ĐỨC VÀ VĂN HÓA.

– Hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng: Phát tán tài liệu xuyên tạc/chống phá nhà nước.
– Tôn trọng sở hữu trí tuệ/bản quyền: Sử dụng phần mềm có bản quyền, không tự ý sao chép, phân phối hoặc sửa đổi tác phẩm.
– Hành vi có văn hóa trên mạng xã hội: Sử dụng ngôn ngữ lịch sự, góp ý xây dựng.
* Vận dụng thực tế: Phân tích và đề xuất một quy tắc hành xử có văn hóa và đạo đức của người dùng để góp phần bảo vệ quyền riêng tư của chính mình và của người khác trên mạng.
– Phân tích: Quyền riêng tư bị xâm phạm khi thông tin cá nhân bị lộ, bị sử dụng sai mục đích hoặc bị người khác đăng tải/chia sẻ. Là hành vi vi phạm đạo đức và pháp luật.
– Đề xuất quy tắc:
+ Không đăng tải thông tin nhạy cảm của bản thân hoặc của người khác khi chưa được cho phép.
+ Hạn chế cấp quyền truy cập thông tin cá nhân cho các ứng dụng hoặc trang web không tin cậy.
…..
HS đề xuất thêm các quy tắc khác;
– Quy tắc bảo vệ quyền riêng tư: Không đăng tải thông tin nhạy cảm của bản thân/người khác khi chưa được cho phép, Hạn chế cấp quyền truy cập cho các ứng dụng trên thiết bị cá nhân.
– Hậu quả của tin giả: Gây mất đoàn kết, rối loạn xã hội, hoặc thiệt hại kinh tế.
– Khi gặp trang web lừa đảo/email lạ: Thoát khỏi trang web, Báo cáo thư rác và xóa (Không cung cấp thông tin).
– Các rủi ro từ Internet và các giải pháp phòng tránh:
+ Nghiện Internet, nghiện Game, nghiện mạng xã hội…làm xao nhãng việc học, ảnh hưởng sức khỏe, giảm tương tác xã hội.
+ Giải pháp: Thiết lập giới hạn thời gian sử dụng internet, ưu tiên hoạt động ngoại tuyến để tránh tiếp xúc với điện thoại/máy tính.
Chủ đề E: ỨNG DỤNG TIN HỌC.
E1. XỬ LÍ TRỰC QUAN HÓA DỮ LIỆU BẰNG BẢNG TÍNH ĐIÊN TỬ
Bài 1. LỌC DỮ LIỆU.

– Lọc dữ liệu (Filter): Chỉ hiển thị các hàng thỏa mãn điều kiện, các hàng không thỏa mãn sẽ bị ẩn đi.
Bài 2. SẮP XẾP DỮ LIỆU.
– Sắp xếp đa tiêu chí (Custom Sort): Sắp xếp dữ liệu theo nhiều cấp độ ưu tiên (ví dụ: Sắp xếp theo Lớp, sắp xếp theo Tuổi).
– Sử dụng lệnh: Lệnh Sort trong nhóm Sort & Filter để sắp xếp đa tiêu chí.
Bài 3. BIỂU ĐỒ TRONG PHẦN MỀM BẢNG TÍNH
– Loại biểu đồ và công dụng:
– Biểu đồ Cột: So sánh các giá trị (ví dụ: Doanh thu giữa các khu vực).
– Biểu đồ Đường: Thể hiện xu hướng, sự thay đổi theo thời gian (ví dụ: Xu hướng bán hàng trong 6 tháng).
– Biểu đồ Tròn: Thể hiện tỉ lệ phần trăm đóng góp của từng thành phần vào tổng thể. Dữ liệu phải có thể tính tổng thành 100%.
– Các bước cơ bản chung khi tạo một biểu đồ trên phần mềm bảng tính.
1. Chọn vùng dữ liệu cần vẽ biểu đồ
2. Chọn thẻ Chèn trên thanh công cụ.
3. Trong nhóm Biểu đồ, chọn loại Biểu đồ cột phù hợp.
4. Tùy chỉnh tiêu đề, trục.
Bài 5. CÁC KIỂU ĐỊA CHỈ TRONG EXCEL
– Khái niệm Địa chỉ ô tính: Dùng để xác định một ô trong Excel.
– Địa chỉ Tương đối (A1): Thay đổi cả cột và hàng khi sao chép.
Công dụng: Tham chiếu đến các ô lân cận.
– Địa chỉ Tuyệt đối ($A$1): Cố định cả cột và hàng, không thay đổi khi sao chép.
– Công dụng: Tham chiếu đến một hằng số/tỉ lệ cố định.
– Địa chỉ Hỗn hợp (A$1 hoặc $A1): Cố định một thành phần (cột hoặc hàng) bằng dấu $.
– Công dụng: Tạo các bảng tính toán phức tạp.
– Quy tắc sao chép: Khi sao chép, địa chỉ tương đối sẽ thay đổi, địa chỉ tuyệt đối sẽ cố định.
Ví dụ:Ví dụ: Sao chép =B2 từ C2 sang D3 (dịch sang phải 1 cột, xuống dưới 1 hàng) sẽ thành =C3.




Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

vobinhit - Copyright 2025